HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT BỔ SUNG THÔNG SỐ HCL CHO LÒ ĐỐT CHẤT THẢI VÀ LÒ NUNG XI MĂNG ĐỒNG XỬ LÝ CHẤT THẢI

Yêu cầu lắp đặt bổ sung thông số HCL cho lò đốt chất thải nguy hại và đồng xử lý chất thải ở lò nung xi măng

Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Quy định tại phụ lục XXIX Dư án, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ xả bụi , khí thải công nghiệp ra môi trường thải thực hiện quan trắc tự động liên tục, quan trắc định kỳ (kèm theo 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của chính phủ) đã quy định danh mục các công ty phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động bổ sung thêm thông số khí HCL

Đối tượng lắp bổ sung Lò đốt chất thải nguy hại, lò đốt chất thải y tế, lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, lò đốt chất thải rắn công nghiệp thông thường, lò nung xi măng đồng xử lý chất thải, thiết bị lò nung nấu tái chế chì.

Bảng phụ lục XXIX Dự án, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ xả bụi , khí thải công nghiệp ra môi trường thải thực hiện quan trắc tự động liên tục, quan trắc định kỳ

  • Lò đốt chất thải nguy hại, lò đốt chất thải y tế. Tổng công suất các lò đốt từ 2000 kg/h
  • Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, lò đốt chất thải rắn công nghiệp thông thường. Tổng công suất lò đốt từ 5000 kg/giờ
  • Lò nung xi măng đồng xử lý chất thải (theo xi măng ) . Từ 100.000 m3/giờ tính cho tổng lưu lượng của các công trình , thiết bị cùng loại trở lên
  • Thiết bị lò nung nấu tái chế chì . Tổng công suất các thiết bị , lò nung từ 1000 kg/h trở lên

Hướng dẫn lắp đặt bổ sung thông số HCL cho lò đốt chất thải sinh hoạt, nguy hại và đồng xử lý chất thải ở lò nung xi măng. 

Đặc tính của Axit HCL – Axit clohydric là một loại khí axit vô cơ mạnh vô cùng hòa tan trong nước, dẫn đến các giải pháp được gọi là axit hydrochloric. Khi tiếp xúc với độ ẩm, khí tạo thành màu trắng khói, ăn mòn kim loại và sau đó tạo thành hydro (khí dễ cháy và dễ nổ) . Ở dạng đậm đặc, acid này có thể tạo thành các sương mù acid, chúng đều có khả năng ăn mòn các con người, gây tổn thương cơ quan hô hấp, mắt, daruột . Axit HCL sinh ra trong khí thải từ quá trình đốt các chất có gốc Clorua hoặc có axit HCL . Tại QCVN 19: 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ. Quy định ngưỡng phát thải Axit clohydric, HCl từ ngành công nghiệp không vượt quá 50 mg/Nm3 . 

Xem ngay:  VẬN CHUYỂN – XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP

Hiện nay trên thế giới có một số phương án được sử dụng khi thực hiện lắp đặt quan trắc tự động liên tục thông số axit HCL tại ống khói.

  • PHƯƠNG PHÁP NÓNG ẨM (HOT WET) LÀ GÌ?  (model : MECIE-MCA10)

Với Phương pháp này, dòng khí sẽ được lấy mẫu trực tiếp trên ống khói và được gia nhiệt lên 160-180 oC , sau đó được dẫn mẫu về máy phân tích. Nhiệt độ vào máy phân tích cũng đạt ngưỡng nhiệt nóng từ 160-180 oC . Tại sao lại sử dụng phương pháp này? Bởi vì nếu giảm nhiệt độ xuống các khí có tính axits, kiềm sẽ bị ngưng tụ lại gây sai số cho phương pháp đo như HCL, HF, NH3… Phương pháp Nóng ẩm hiện nay chủ yếu sử dụng công nghệ FTIR, công nghệ này cho phép đo các khí CO, NO, NO2, SO2, Oxi, HCL, HF, NH3…

Do nhiệt độ khí mẫu được gia nhiệt lên đến 160-180C việc dẫn mẫu về máy phân tích là cả quá trình phức tạp. MECIE Việt Nam đã áp dụng công nghệ Đức sử dụng cho bộ phận này bằng việc sử dụng khí nén tạo áp lực âm hút khí từ ống khói về hệ thống máy phân tích. Khí nóng sẽ được đảm bảo nhiệt độ 160-180C trong dây dẫn mẫu đến tận máy phân tích.

HỆ THỐNG QUAN TRẮC KHÍ THẢI NÓNG ẨM, HƠI AXIT (HOT WET) – SCEM-MCA10

  • PHƯƠNG PHÁP LASER sCEM-HCL CHIẾT HÚT MẪU (model : SCEM-HCL-EX)

Thiết bị phân tích laser chiết xuất sCEM-HCL sử dụng máy quang phổ hấp thụ laser điều chỉnh TDLAS để đo nồng độ HCL. Thiết bị sử dụng đầu dò lấy mẫu được làm nóng đặc biệt, có thể làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao và bụi cao, và hệ thống lấy mẫu nóng & ướt tránh tổn thất khí do ngưng tụ khí. Phương pháp phân tích với hệ thống chiết mẫu có ưu điểm là không yêu cầu điều kiện lắp đặt, bảo trì dễ dàng, thích hợp cho điểm lấy mẫu bẩn với nồng độ bụi cao.

Lĩnh vực được sử dụng trong các ngành :

– Ngành Hoá chất

– Ngành sản xuất Phân bón.

– Ngành xử lý chất thải bằng công nghệ đốt.

– Thông số kỹ thuật các ngành có sử dụng HCL

  •  Đối với QCVN 30:2012/BTNMT nồng độ HCL: 0-150 mg/Nm3
  •  Đối với QCVN 19:2012/BTNMT nồng độ HCL: 0-150 mg/Nm3
  • Nguyên tắc đo lường TDLAS
  •  Phương pháp lấy mẫu chiết xuất nóng & ẩm
  • Vật liệu ống lấy mẫu SUS316
  •  Đường kính ống dẫn mẫu làm nóng: ø8 × 6
  • Nguồn cung cấp điện AC220V ± 10% 50 / 60Hz
  • Điện năng tiêu thụ tối đa 2000W + 50W * chiều dài ống dẫn mẫu.
  • Thời gian hiệu chuẩn, 6 tháng/lần
  • Tín hiệu đầu ra :  4 – 20mA
  • Tải tối đa : 4 – 20mA. ; 550Ω
  • Báo động đầu ra Báo động nhiệt độ khí, áp suất khí thấp, báo động áp suất khí.

– Ưu điểm của Hệ thống
1. Phương pháp lấy mẫu chiết xuất.
2. Dễ dàng kiểm định và hiệu chuẩn
3. Áp dụng nguyên tắc TLDAS, ít nhạy chéo,
4. Máy phân tích Laser có tuổi thọ cao.
5. Lắp đặt dưới chân ống khói nên độ bền và tuổi thọ cao.
6. Lớp bảo vệ IP 65.
7. Áp dụng phương pháp lấy mẫu nóng và ẩm và hiện thống tiền xử lý khí với nhiệt độ 190oC, ngăn ngừa giảm tổn thất khí HCL bằng cách ngưng tụ.
8. Đầu dò lấy mẫu có chức năng xả khí tự làm sạch.

Xem ngay:  Cách bảo vệ mũi khỏi khô hanh do ngồi máy lạnh mùa hè

– Nhược điểm của hệ thống

1. Thiết bị lớn (200-300 kg)

2. Giá thành cao

THIẾT BỊ PHÂN TÍCH HCL

  • PHƯƠNG PHÁP LASER sCEM-HCL TRỰC TIẾP TRÊN ỐNG KHÓI (model : SCEM-HCL-INS)

Thiết bị phân tích laser trực tiếp sCEM-HCL sử dụng máy quang phổ hấp thụ laser điều chỉnh TDLAS để đo nồng độ HCL. Thiết bị sử dụng hai đầu thu phát laser có thể làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao và bụi trung bình. Phương pháp phân tích với hệ thống chiết mẫu có ưu điểm là lắp đặt nhanh trực tiếp tại ống khói điều kiện lắp đặt, bảo trì dễ dàng, thích hợp cho điểm lấy mẫu sạch với nồng độ bụi trung bình

Lĩnh vực được sử dụng trong các ngành :

– Ngành Hoá chất

– Ngành sản xuất Phân bón.

– Ngành xử lý chất thải bằng công nghệ đốt.

– Thông số kỹ thuật các ngành có sử dụng HCL

  •  Đối với QCVN 30:2012/BTNMT nồng độ HCL: 0-150 mg/Nm3
  •  Đối với QCVN 19:2012/BTNMT nồng độ HCL: 0-150 mg/Nm3
  • Nguyên tắc đo lường TDLAS
  •  Phương pháp đo trực tiếp
  • Vật liệu ống lấy mẫu SUS316
  • Nguồn cung cấp điện AC220V ± 10% 50 / 60Hz
  • Thời gian hiệu chuẩn, 6 tháng/lần
  • Tín hiệu đầu ra :  4 – 20mA
  • Tải tối đa : 4 – 20mA. ; 550Ω
  • Báo động đầu ra Báo động nhiệt độ khí, áp suất khí thấp, báo động áp suất khí.

– Ưu điểm của Hệ thống
1. Phương pháp đo trực tiếp tại ống khói
2. Khi hiệu chuẩn phải tháo hai đầu đo quang cho vào ống hiệu chuẩn riêng.
3. Áp dụng nguyên tắc TLDAS, ít nhạy chéo,
4. Máy phân tích Laser có tuổi thọ cao.
5. Lắp đặt trực tiếp trên ống khói
6. Lớp bảo vệ IP 65.

7. Giá thành rẻ

– Nhược điểm của hệ thống

1. Lắp trực tiếp tại ống khói, nên ảnh hưởng nhiều bởi môi trường xung quanh. Như bụi, nhiệt độ khí thải

2. Khi hiệu chuẩn phải tháo 02 đầu sensor và cho vào ống hiệu chuẩn riêng.

  • DANH MỤC CÁC HỆ THỐNG QUAN TRẮC LẮP ĐẶT BỔ SUNG HCL TỪ MECIE VIỆT NAM

DANH SÁCH CÁC CÔNG TY ĐÃ LẮP ĐẶT TRẠM QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG BỞI MECIE

MECIE VIỆT NAM – tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ UY TÍN HÀNG ĐẦU VIỆT NAM, đáp ứng tiêu chí xử lý hồ sơ NHANH – TỐI ƯU CHI PHÍ tốt nhất cho doanh nghiệp. Chúng tôi với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiều năm kinh nghiệm và tận tâm, cahttps://sanphammoitruong.vn/he-thong-quan-trac-khi-thai-model-scem-a08/m kết xử lý hồ sơ đúng và đầy đủ theo yêu cầu của Quý Doanh Nghiệp !

Mọi thông tin chi tiết, LIÊN HỆ NGAY: HOTLINE – 0961.628.998 để TƯ VẤN MIỄN PHÍ và NHẬN NGAY ƯU ĐÃI.

————————————————————————————————————————————————-

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *